Tháng Năm 26, 2017

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Khi muốn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh trong doanh nghiệp, trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận 4 nội dung chính sau:

  1. Tên doanh nghiệp;
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
  3. Vốn điều lệ của doanh nghiệp
  4. Thông tin người đại diện theo pháp luật (Đối với Công ty TNHH còn có thêm thông tin về thành viên công ty).

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí(nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

– Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

– Trong quá trình giải quyết, Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ sẽ xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần).

– Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho bộ phận một cửa phòng Đăng ký kinh doanh để trả lại cho doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả

– Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng Đăng ký kinh doanh.

  • Giấy tờ, tài liệu kèm theo khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

– Giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, ngành nghề.

 (Lưu ý: Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế)

– Giấy quyết định và bản sao hợp lệ, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông.

– Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo (đối với một số trường hợp thay đổi)

+ Danh sách cổ đông sáng lập (nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần) và bản sao Điều lệ đã sửa đổi của doanh nghiệp (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố khác đến).

+ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ).

+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư (đối với trường hợp thay đổi vốn điều lệ)

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định

– Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc người Đại diện Pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ kèm theo như:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Bản sao (hợp lệ) hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

  • Mẫu đơn cho doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

–  Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (theo mẫu tại  Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ KH và Đầu tư) về thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn, ngành nghề.

–  Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu tại  Phụ lục I-7, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

–  Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (theo mẫu tại  Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

–  Danh sách người đại diện theo ủy quyền – đối với công ty TNHH một thành viên/ Danh sách người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài – đối với công ty cổ phần (theo mẫu tại  Phụ lục I-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

 

 

GỬI YÊU CẦU ĐẾN LUẬT SƯ

Họ & Tên *

Số điện thoại

Địa chỉ Email *

Tiêu đề:

Thông điệp

vb_pl
LIÊN KẾT TRANG LUẬT
qc_

Hotline:

(84.4) 6.267.2777

hoặc

(84.4) 6.287.2777 

Dịch vụ thay đổi doanh nghiệp, Thủ tục thay đổi ĐKKD của công ty hợp danh, Thủ tục thay đổi ĐKKD của công ty TNHH hai thành viên trở lên, Thủ tục thay đổi ĐKKD của công ty TNHH một thành viên, Thủ tục thay đổi ĐKKD của doanh nghiệp tư nhân , , , , , , ,
About admin thanhlap

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *